Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt “Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030” (Chiến lược).
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi người dân và doanh nghiệp, nhất là nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các thành quả từ Chiến lược, góp phần đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội và an sinh xã hội trong quá trình phát triển.
Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035
Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035 (Chương trình).
Mục tiêu chung của Chương trình góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ ngày càng phát triển; từng bước làm chủ công nghệ sản xuất nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, thiết bị đầu vào quan trọng; phát triển mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hình thành và phát triển sản phẩm tham gia chuỗi giá trị trong nước và chuỗi giá trị toàn cầu.
Thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ, tạo bước phát triển có tính đột phá về chiều sâu và chất lượng, đẩy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo làm yếu tố quyết định tăng sức cạnh tranh cho ngành công nghiệp, trọng tâm là ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp trọng điểm, công nghiệp quốc phòng an ninh, công nghiệp xanh...
Phấn đấu hỗ trợ 25.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn 2026-2030 (Chương trình).
Mục tiêu của Chương trình là trong giai đoạn 2026-2030 hỗ trợ khoảng 25.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững. Hỗ trợ xây dựng ít nhất 20 mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững thành công điển hình để lan tỏa, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển bền vững...
Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
Theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026, Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP gồm 03 phần sau:
Phần A: Các tiêu chí đánh giá về sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (40 điểm), gồm tổ chức sản xuất, phát triển sản phẩm, sức mạnh cộng đồng.
Phần B: Các tiêu chí đánh giá về khả năng tiếp thị (25 điểm), gồm tiếp thị, câu chuyện sản phẩm.
Phần C: Các tiêu chí đánh giá về chất lượng sản phẩm (35 điểm), gồm chỉ tiêu cảm quan, dinh dưỡng, tính độc đáo của sản phẩm, công bố chất lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, cơ hội trị trường toàn cầu.
Tiêu chí đánh giá từng nhóm, phân nhóm sản phẩm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Phát triển VNeID thành siêu ứng dụng, đóng vai trò trung tâm trong hệ sinh thái số quốc gia
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 26/5/2026 phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” với quan điểm phát triển VNeID thành siêu ứng dụng, đóng vai trò trung tâm trong hệ sinh thái số quốc gia.
Mục tiêu tổng quát của Đề án nhằm phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao, phục vụ hiệu quả người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử và khai thác các tiện ích số.
Đồng thời là nền tảng số tin cậy để kết nối, chia sẻ, xác thực thông tin giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp. Góp phần thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
Nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề từ 20-80%
Chính phủ ban hành Nghị định số 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập.
Trong đó, Nghị định quy định mức phụ cấp ưu đãi theo nghề từ 20% đến 80% dành cho nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ tại các cơ sở giáo dục. Mức phụ cấp được phân loại tăng dần dựa trên cấp học, tính chất đặc thù của môn học và điều kiện khó khăn của địa bàn công tác. Trong đó, mức cao nhất (70% - 80%) được ưu tiên áp dụng cho nhân sự công tác tại vùng đặc biệt khó khăn, trường chuyên biệt hoặc các trường dân tộc nội trú.
Chính sách ưu đãi đối với sinh viên ngành điện hạt nhân
Chính phủ ban hành Nghị định 176/2026/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi đối với giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân.
Về mức ưu đãi đối với sinh viên trình độ cao đẳng và đại học, học viên cao học trình độ thạc sĩ và nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở trong nước, Nghị định quy định đối với sinh viên học trình độ cao đẳng và đại học có cam kết về nhà máy điện hạt nhân làm việc sau khi tốt nghiệp: Được miễn học phí; được ở ký túc xá miễn phí; được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở; được cấp học bổng khuyến khích…
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chính phủ ban hành Nghị định số 186/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 và Nghị định số 46/2024/NĐ-CP ngày 04/5/2024 của Chính phủ.
Trong đó, Nghị định số 186/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 99/2013/NĐ-CP về: Các biện pháp khắc phục hậu quả, theo hướng bổ sung biện pháp "ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp ngoài các biện pháp như "buộc trả lại" hoặc "thu hồi"; nguyên tắc xử phạt và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt...
Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân
Nghị định số 154/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định người tiếp công dân được hưởng các chế độ chính sách sau: Chế độ bồi dưỡng; bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ tiếp công dân; chế độ trang phục tiếp công dân.
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân quyết định việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với người tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
Về tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố, Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Quy mô số hộ gia đình (*)
a) Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
b) Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
c) Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
d) Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
đ) Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
e) Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
g) Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại (*).
Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
a) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại (*).
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Tăng cường công tác phòng, chống thiên tai trong thời gian tới
Ngày 25/5/2026, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Chỉ thị số 23/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư, tăng cường công tác phòng, chống thiên tai trong thời gian tới.
Tại Chỉ thị, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chủ động lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai quyết liệt, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền với phương châm "chủ động phòng ngừa - dự báo, cảnh báo, chỉ đạo ứng phó kịp thời - khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo vệ tính mạng cho Nhân dân là trên hết, trước hết", chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu phải nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai, tập trung dự báo sớm, chi tiết các loại hình thiên tai cực đoan (mưa lớn cục bộ, lũ đặc biệt lớn, sạt lở đất, lũ quét, dông, lốc); tăng cường dự báo bảo đảm an toàn hồ đập, phòng chống lũ cho hạ du...
Bổ sung mức xử phạt vi phạm hành chính trong phòng chống thiên tai; thủy lợi; đê điều
Nghị định số 183/2026/NĐ-CP ngày 25/5/2026 bổ sung nhiều mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.
Trong đó, Nghị định số 183/2026/NĐ-CP bổ sung thêm mức phạt đối với một số hành vi liên quan đến đổ đất, chất thải, để nguyên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện vào công trình phòng, chống thiên tai.
Cụ thể, Nghị định số 183/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 10 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi để phương tiện vào công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất, công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai.
Tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch
Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 28/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hiệp hội nghề nghiệp và khu vực tư nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch xây dựng phương án ứng phó với rủi ro, thách thức an ninh phi truyền thống và các tình huống phức tạp có thể tác động đến hoạt động du lịch; đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm lợi dụng du lịch hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; kiểm soát chặt chẽ hoạt động lợi dụng du lịch để đổi tiền trái phép, đầu cơ ngoại tệ, tài sản ảo, tài sản mã hóa; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch trên địa bàn, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật...
Hỗ trợ tiền ăn, gạo, đồ dùng cá nhân cho học sinh trường phổ thông nội trú
Chính phủ ban hành Nghị định 188/2026/NĐ-CP ngày 27/5/2026 quy định chính sách cho học sinh trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
Theo quy định, đối tượng áp dụng gồm học sinh học tại các trường phổ thông nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới đất liền.
Về hỗ trợ tiền ăn, Nghị định quy định mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ tiền ăn trưa mỗi tháng là 450.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng là 1.170.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Về hỗ trợ gạo, mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ mỗi tháng 8 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ mỗi tháng 15 kg gạo và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.
Về hỗ trợ trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm, mỗi năm học, học sinh trường phổ thông nội trú được hỗ trợ tiền mua 02 bộ quần áo đồng phục và học phẩm gồm: Vở, giấy, bút và các dụng cụ học tập khác với mức kinh phí là 2.050.000 đồng/học sinh.
Mỗi cấp học, học sinh nội trú được cấp một lần bằng hiện vật gồm: Chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí là 2.050.000 đồng/học sinh.
Học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hưởng thêm 1 tháng hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ gạo nêu trên.
Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, trong đó có nội dung đáng chú ý về kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất.
Về kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, Nghị định quy định chi tiết điều kiện chung về sản xuất chất ma túy, tiền chất như sau:
a) Nhà xưởng/phòng thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù hợp với quy mô, quy trình sản xuất;
b) Bố trí kho/khu vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất đáp ứng các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thất thoát;
c) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;
d) Tài liệu chuyên môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma túy, tiền chất;
đ) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất phải có bằng cấp phù hợp chuyên ngành hóa học, ngành dược.
Nguyên tắc phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
Nghị định số 189/2026/NĐ-CP ngày 28/5/2026 quy định việc phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị phải bảo đảm quyền tiếp cận và thụ hưởng phim của người xem phù hợp với từng loại hình phim và đối tượng thụ hưởng; tuân thủ quy định của pháp luật về điện ảnh, pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và quyền liên quan và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Các khoản thu, nộp ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước phát hành, phổ biến phim phải được quản lý, hạch toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán.
Khuyến khích, ưu tiên cơ sở sản xuất phim tham gia phát hành, phổ biến phim do mình sản xuất, phù hợp với phương án phát hành, phổ biến phim và bảo đảm hiệu quả phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuân thủ quy định của pháp luật.
Khuyến khích các hoạt động phát hành, phổ biến phim có phát sinh doanh thu trên cơ sở bảo đảm: Thực hiện công khai, minh bạch; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia và người xem; phù hợp với định hướng mục tiêu chính trị, xã hội của phim.

